công sá
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tiền công, tiền lương: "công sá" chỉ số tiền được trả cho một người lao động sau khi đã hoàn thành một công việc hay một khoảng thời gian làm việc nhất định. Đây là một từ cổ, ít dùng trong giao tiếp hiện đại, thường xuất hiện trong văn bản hành chính hoặc lịch sử.
- Sự đền bù, thù lao: "công sá" cũng có thể hiểu là phần thưởng hoặc sự đền bù cho sức lao động đã bỏ ra.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người thợ nhận được công sá xứng đáng cho ngày làm việc vất vả. (Người thợ được trả tiền công tương xứng với công sức đã bỏ ra.)
- Trong thời phong kiến, công sá của nông dân thường rất thấp. (Tiền lương của nông dân thời xưa thường không đáng kể.)
- Chủ nhà đã thanh toán công sá cho người giúp việc vào cuối tháng. (Chủ nhà đã trả tiền công cho người giúp việc vào cuối tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"công sá lao động": tiền công trả cho sức lao động.
- Luật lao động quy định rõ về công sá lao động. (Luật lao động có quy định cụ thể về tiền lương của người lao động.)
"công sá thấp": tiền lương ít ỏi, không tương xứng.
- Nhiều người phải chịu cảnh công sá thấp trong các ngành nghề truyền thống. (Nhiều người phải nhận mức lương thấp trong các ngành nghề truyền thống.)
Biến thể và từ gần giống
Công (danh từ): sức lao động, việc làm; cũng có nghĩa là tiền công.
- Làm công ăn lương. (Làm việc để nhận tiền lương.)
Lương (danh từ): tiền trả định kỳ cho người lao động, thường là theo tháng.
- Lương tháng này đã được chuyển vào tài khoản. (Tiền lương tháng này đã được chuyển vào tài khoản.)
Tiền công (danh từ): số tiền trả cho một công việc cụ thể, thường tính theo ngày hoặc giờ.
- Tiền công của thợ xây là 500.000 đồng một ngày. (Tiền công của thợ xây là 500.000 đồng mỗi ngày.)
Từ đồng nghĩa
- Thù lao: tiền hoặc vật chất trả cho công sức lao động.
- Lương bổng: tiền lương và các khoản phụ cấp (thường dùng trong văn phong trang trọng).
- Phần thưởng: vật chất hoặc tinh thần dành cho người có công.
Thành ngữ liên quan
Công sá bạc bẽo: tiền lương ít ỏi, bất công.
- Làm việc vất vả mà chỉ nhận được công sá bạc bẽo thật đáng thương. (Làm việc cực nhọc nhưng chỉ nhận được đồng lương ít ỏi thật đáng thương.)
Trả công sá xứng đáng: đền bù thỏa đáng cho sức lao động.
- Người chủ tốt luôn trả công sá xứng đáng cho nhân viên. (Người chủ tốt luôn trả lương thỏa đáng cho nhân viên.)